Sản phẩm
Quảng cáo


Khách hàng thân

Tập Đoàn Sông Đà


Y Dược Bảo Long

   Y dược Traphaco



 
Tin Tức Và Bài Viết Hay
Độ cứng và tác hại của nước cứng
Chỉsố pH liên quan đến độ cứng và độ kềm của nước. Khi độ cứng và độ kềm ổn định,độ pH ít thay đổi. Nước tự nhiên chứa trên ba mili đương lượng gam cation canxi (Ca2+) và magie(Mg2+) trong một lít. Nước nhiều Mg2+ có vị đắng. Tổng hàm lượng ion Ca2+ vàMg2+ đặc trưng cho tính chất cứng của nước. Ngày nay, người ta còn tính cả ionFe2+ và Na+ vào độ cứng. Độ cứng của nước thiên nhiên dao động rất nhiều và đặctrưng lớn ở nước ngầm.

Độcứng và tác hại của nước cứng

                                                           ( Theo tài liệu vinawa )

Chỉsố pH liên quan đến độ cứng và độ kềm của nước. Khi độ cứng và độ kềm ổn định,độ pH ít thay đổi.
Nước tự nhiên chứa trên ba mili đương lượng gam cation canxi (Ca2+) và magie(Mg2+) trong một lít. Nước nhiều Mg2+ có vị đắng. Tổng hàm lượng ion Ca2+ vàMg2+ đặc trưng cho tính chất cứng của nước. Ngày nay, người ta còn tính cả ionFe2+ và Na+ vào độ cứng. Độ cứng của nước thiên nhiên dao động rất nhiều và đặctrưng lớn ở nước ngầm.

1. Độ cứng của nước

Độcứng của nước được quyết định bởi hàm lượng chất khoáng hòa tan trong nước, chủyếu là do các muối có chứa ion Ca++ và Mg++. Độ cứng của nước được chia làm 2loại:

  • Độ cứng tạm thời hay độ cứng carbonat: Tạo bởi các muối Ca và Mg carbonat và bicarbonat, trong đó chủ yếu là bicarbonat vì muối carbobat Ca và Mg hầu như không tan trong nước. Gọi là độ cứng tạm thời vì chúng ta có thể giảm được nó bằng nhiều phương pháp đơn giản. Trong tự nhiên, độ cứng tạm thời của nước cũng thay đổi thường xuyên dưới tác dụng của nhiều yếu tố, ví dụ như nhiệt độ ...
  • Độ cứng vĩnh viễn: Tạo bởi các muối khác của Ca và Mg như sulphat, clorua... chỉ có thể thay đổi bằng các phương pháp phức tạp và đắt tiền.


Thông thường người ta chỉ quan tâm đến độ cứng tạm thời của nước vì nó có ảnhhưởng nhiều hơn là độ cứng vĩnh viễn. Có nhiều đơn vị đo độ cứng khác nhau,nhưng chủ yếu người ta dùng 3 đơn vị đo: độ dH, mg đương lượng/lít và ppm. Đểđơn giản, khi đo độ cứng người ta thường quy về 1 loại muối là CaCO3.

Nước có độ cứng tạm thời lớn hơn 100 ppm được coi là nước cứng, dưới mức đóđược coi là nước mềm.

2. Tác hại của nước cứng

Độ cứng vĩnh viễn của nước ítảnh hưởng đến sinh vật trừ phi nó quá cao, ngược lại, độ cứng tạm thời lại cóảnh hưởng rất lớn. Nguyên nhân là vì thành phần chính tạo ra độ cứng tạm thờilà các muối bicarbonat Ca và Mg: Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2, chúng là các muối hòatan hoàn toàn nhưng không ổn định, không bền. Chúng dễ dàng bị phân hủy thànhCaCO3, MgCO3 là các muối kết tủa:

Ca(HCO3)2 => CaCO3 + H2O +CO2
Mg(HCO3)2 => MgCO3 + H2O + CO2

Khiphản ứng phân hủy xảy ra trong cơ thể sinh vật, các muối này kết tủa trong cơthể sinh vật sẽ gây hại không nhỏ. Ở con người, chúng là nguyên nhân gây ra sỏithận và một trong các nguyên nhân gây tắc động mạch do đóng cặn vôi ở thànhtrong của động mạch. Lưu ý là các muối CaCO3 và MgCO3 là các muối kết tủa và chúngkhông thấm qua niêm mạc hệ tiêu hóa của chúng ta được, chỉ các muối hòa tan mớithấm được thôi. Vì vậy nước cứng chỉ có tác hại do các muối bicarbonat.

3. Các phương pháp làm mềm nước

Có rất nhiều phương pháp làmgiảm độ cứng của nước, từ đơn giản đến phức tạp.

a. Làm nóng nước
Đun nóng nuớc sẽ làm giảm đáng kể độ cứng của nước

b. Làm nước lưu động liên tục
Khuấy liên tục hoặc bơm tuần hoàn liên tục cũng có tác dụng, tuy rằng khá chậmvà trong nhiều trường hợp, sự phân hủy bicarbonat chậm hơn sự hòa tanbicarbonat mới từ các nguồn khác vào nước

c. Chưng cất nước
Về nguyên tắc, nước cất có thể coi là H2O tinh khiết hoàn toàn.

d. Lọc RO (Thẩm thấu ngược)
Công nghệ lọc RO cho phép loại bỏ gần như tất cả các chất hòa tan và không hòatan ra khỏi nước, nước lọc RO có thể coi là H2O tinh khiết (tuy không bằng nướccất)

e. Trao đổi ion
Đây là phương pháp được dùng phổ biến nhất vì có giá thành rẻ kể cả chi phí đầutư lẫn chi phí vận hành. Nguyên lý của nó là đưa nước qua 1 vật liệu chứa cácion dương hoạt động mạnh hơn Ca++ và Mg++, vật liệu này sẽ hấp thụ các ion Ca++và Mg++ trong nước và nhả ra các ion mạnh hơn kia, do đó tạo ra các hợp chấtcarbonat không kết tủa. Vật liệu đó được gọi là Cationit (hay cation-exchangeresyn). Thông thường người ta dùng 2 loại cationit là Na-Cationit và H-Cationittương ứng với các ion là Na+ và H+ và các hợp chất tạo ra tương ứng là Na2CO3và H2CO3 (H2CO3 sẽ bị phân tích ngay thành H20 và CO2)

Khi các Cationit đã hết khả năng trao đổi, người ta phải "hoànnguyên" tức là phục hồi lại các ion dương cho nó. Đối với Na-Cationitngười ta dùng muối ăn NaCl, đối với H-Cationit người ta dùng axit.

Thiết bị trao đổi Na-Cationit thông thường có thể hạ độ cứng của nước xuống đếndưới 10 ppm, nếu được thiết kế đặc biệt có thể hạ xuống dưới 2 ppm. Mỗi lít hạtNa-Cationit có khả năng trao đổi khoảng từ 2-6 gam đương lượng tùy loại, tức làcó thể làm hạ độ cứng từ 300 đến 1000 lít nước có độ cứng 6 mgdl/lít (300 ppm hay16,8 dH) xuống 0 trước khi phải hoàn nguyên.

H-Cationit có khả năng trao đổi mạnh hơn Na-Cationit và cũng triệt để hơn vì nóloại bỏ hoàn toàn gốc carbonat ra khỏi nước. Tuy nhiên nó có giá thành cao hơnnhiều lần, chi phí vận hành cũng cao hơn (axit đắt hơn muối ăn) và yêu cầu vậnhành cũng nghiêm ngặt hơn do phải dùng axit nên ít được sử dụng

Ngoài cách trao đổi ion dương người ta còn dùng cả trao đổi ion âm (chất traođổi gọi là Anionit) để loại bỏ các ion HCO3- ra khỏi nước. Phương pháp nàythường chỉ được sử dụng trong các nhà máy nhiệt điện, ở đó họ dùng cảNa-Cationit, H-Cationit và Anionit nối tiếp nhau trong 1 hệ thống.

Phương pháp trao đổi ion này được sử dụng rất rộng rãi và là phương pháp cơ bảnđể làm mềm nước trong công nghiêp. Kể cả đối với các thiết bị RO, để tăng tuổithọ và giảm tải lên các thiết bị RO, người ta cũng làm mềm nước bằng trao đổiion trước khi đưa nước vào lọc RO.

Các tin khác
1 2 3 4 5
 
Ý kiến của bạn
Họ tên:
Email:
Nội dung:
 
Tư vấn trực tuyến
Hotline 0976 688 989 
Tư vấn 0972 534 989
HTKT:      0975 075 857
HTKT:    0969 746 869
HTKT:    0963 621 099



TPHCM: 0974 81 8888
Hà Nội :024 66 51 88 99
          024 66 61 8989

Tin tức nổi bật
Đối tác